Hiển thị các bài đăng có nhãn thành lập công ty trọn gói giá rẻ. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn thành lập công ty trọn gói giá rẻ. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 13 tháng 6, 2017

Tìm hiểu quy trình thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn

Bravolaw xin chia sẻ với quý vị quy trình thành lập công ty tnhh, hy vọng thông tin sẽ thực sự hữu ích với quý vị và mong một ngày được hợp tác cùng quý vị !

quy trình thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn
Quy trình thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn - 1900.6296

Chuẩn bị tiền đề cho việc thành lập công ty TNHH


  • Để thành lập công ty TNHH, khách hàng cần chuẩn bị những tiền đề cơ bản cho việc thành lập công ty như:
  • Chuẩn bị trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp của công ty;
  • Vốn thành lập công ty: Việc lựa chọn vốn điều lệ của công ty là việc rất quan trọng. Vốn điều lệ của công ty là số vốn do các thành viên đóng góp, Bravolaw sẽ tư vấn cho khách hàng mức vốn điều lệ phù hợp với quy mô và phương án phát triển kinh doanh của công ty TNHH, cơ cấu góp vốn và tỷ lệ phân chia quyền và lợi ích giữa các cổ đông công ty.
  • Lựa chọn người đại diện theo pháp luật của công ty. Về chức danh người đại diện theo pháp Luật của công ty, chức danh người đại diện là giám đốc (tổng giám đốc) hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị.
  • Lựa chọn ngành nghề kinh doanh theo phương án kinh doanh và tham chiếu theo theo quy định của Pháp luật về đăng ký kinh doanh để thực hiện thủ tục thành lập công ty.
  • Đặt tên công ty: Tên công ty có rất nhiều ý nghĩa, nên lựa chọn đặt tên Công ty ngắn gọn, dễ nhớ, dễ phát âm và tiêu chí đầu tiên khi đăng ký kinh doanh là tên Công ty không trùng với các công ty đã thành lập trước đó (trên địa bàn tỉnh, thành phố).
  • Khách hàng chuẩn bị chứng minh nhân dân (hoặc Hộ chiếu) bản sao có công chứng của người đại diện theo pháp luật, thành viên/cổ đông để thực hiện đăng ký kinh doanh.

Soạn hồ sơ và nộp cho cơ quan có thẩm quyền

Sau khi chuẩn bị đầy đủ tiền đề cho việc Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, bước tiếp theo là tiến hành việc soạn hồ sơ và nộp hồ sơ tại cơ quan cấp phép kinh doanh ( Sở kế hoạch và đầu tư):

  • Khách hàng phải hoàn thiện hồ sơ đăng ký Thành lập công ty TNHH, hồ sơ bao gồm:

         + Đơn đăng ký kinh doanh lập theo mẫu (tên công ty TNHH; địa chỉ trụ sở chính; ngành nghề               kinh doanh; vốn điều lệ; địa chỉ của chi nhánh, văn phòng đại diện nếu có…)
         + Điều lệ công ty.
         + Danh sách cổ đông sáng lập.


Khắc dấu

Khắc dấu là công việc quan trọng sau khi khách hàng nhận được Giấy chứng nhận ĐKKD. Nhận được Đăng ký kinh doanh, khách hàng sẽ phải đến cơ quan công an (Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc công an cấp tỉnh) để xin cấp phép khắc dấu và đăng ký lưu chiểu mẫu dấu. Hồ sơ khắc dấu gồm: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; chứng minh thư của người đến khắc dấu.

Đăng báo

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận ĐKKD, khách hàng phải đăng báo địa phương hoặc báo hàng ngày của Trung ương trong 3 số liên tiếp về các nội dung sau: Tên công ty TNHH; địa chỉ trụ sở chính của công ty TNHH; mục tiêu và ngành, nghề kinh doanh; vốn điều lệ; nơi đăng ký kinh doanh.

Đăng ký mã số thuế

Đăng ký mã số thuế là công việc cuối cùng mà khách hàng phải làm để đưa công ty TNHH đi vào hoạt động. Khách hàng đến Cục thuế cấp tỉnh xin mẫu hồ sơ đăng ký mã số thuế, làm hồ sơ và nộp tại Cục thuế. Cục thuế có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận mã số thuế trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin cấp mã số thuế.

Chi tiết xem tại : http://luatsuonline.vn/dich-vu-thanh-lap-cong-ty.html

Thứ Ba, 23 tháng 5, 2017

Thành lập Công ty Cổ phần mới nhất

Thành lập Công ty cổ phần để hoạt động kinh doanh thường được khách hàng lựa chọn khi ngành nghề kinh doanh là ngành nghề về sản xuất hoặc lĩnh vực kinh doanh yêu cầu huy động vốn nhanh.

Công ty Luật Bravolaw sẽ tư vấn Thủ tục thành lập Công ty cổ phần tại Việt Nam để khách hàng tham khảo và yêu cầu sử dụng dịch vụ khi cần thiết.

Dịch vụ thành lập công ty cổ phẩn uy tín - Bravolaw
Thành lập Công ty Cổ phần mới nhất - 1900.6296

Thế nào là Công ty cổ phần?


  • Theo quy định tại Điều 110 Luật Doanh nghiệp 2014 có nêu rõ khái niệm công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó:

  • Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
  • Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
  • Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
  • Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật Doanh nghiệp 2014.
  • Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.
  • Như vậy, khác với thành lập Công ty TNHH 1 thành viên và Công ty TNHH 2 thành viên, Công ty cổ phần không giới hạn cổ đông góp vốn và có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn

Thành lập Công ty cổ phần cần những gì?

Để tiến hành thủ tục thành lập Công ty cổ phần, cổ đông cần chuẩn bị những tài liệu và thông tin sau:

– Hộ chiếu, thẻ căn cước, chứng minh thư nhân dân (trong trường hợp cổ đông góp vốn vào công ty là cá nhân) hoặc Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập tổ chức và quyết góp vốn và cử người đại diện quản lý vốn trong công ty cổ phần (áp dụng trong trường hợp cổ đông góp vốn là công ty, tổ chức)

– Thông tin cho việc thành lập Công ty bao gồm:

+ Tên Công ty cổ phần sẽ thành lập:

+ Địa chỉ Công ty dự định thành lập;

+ Ngành nghề kinh doanh công ty theo hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam;

+ Thông tin các cổ đông góp vốn và tỷ lệ cổ phần trong công ty;

+ Vốn điều lệ Công ty sẽ đăng ký để hoạt động kinh doanh;

+ Thông tin về người đại diện theo pháp luật Công ty;

– Hợp đồng thuê địa chỉ trụ sở chính kèm theo tài liệu chứng minh địa chỉ làm trụ sở chính có chức năng kinh doanh văn phòng (trong trường hợp sử dụng nhà tầng làm trụ sở chính)

Hồ sơ thành lập Công ty cổ phần gồm những gì?

Để có thể được phòng đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cổ đông công ty cần chuẩn bị hồ sơ cho việc thành lập Công ty cổ phần bao gồm:


  • Giấy đề nghị thành lập Công ty cổ phần theo mẫu tại Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT;
  • Điều lệ Công ty cổ phần được ký bởi các cổ đông công ty
  • Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần
  • Hợp đồng ủy quyền cho Công ty Luật Bravolaw thay mặt khách hàng nộp hồ sơ thành lập công ty
  • Hộ chiếu, thẻ căn cước, chứng minh thư nhân dân (trong trường hợp cổ đông góp vốn là cá nhân) hoặc Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập tổ chức và quyết góp vốn và cử người đại diện quản lý vốn trong công ty (áp dụng trong trường hợp cổ đông góp vốn là công ty, tổ chức)

Thành lập Công ty cổ phần cần bao nhiêu vốn?

Trong quá trình tư vấn thủ tục thành lập công ty cổ phần, chúng tôi nhận được rất nhiều thắc mắc của khách hàng về mức vốn điều lệ công ty nên để bao nhiêu cho phù hợp và Luật doanh nghiệp có quy định mức vốn tối thiểu hoặc tối đa là bao nhiêu hay không?

Luật doanh nghiệp không quy định mức vốn tối thiểu hay tối đa khi thành lập công ty, mức vốn điều lệ công ty sẽ do các cổ đông tự đóng góp trên cơ sở tính toán kinh doanh sao cho mức vốn phù hợp với quy mô kinh doanh của Công ty.

Ví dụ: Ngành nghề kinh doanh về sản xuất bao giờ cũng yêu cầu nhiều vốn hơn ngành nghề kinh doanh về tư vấn hoặc cung cấp dịch vụ.

Do đó, mặc dù pháp luật không quy định mức vốn tối thiểu hay tối đa nhưng khách hàng cũng không nên để vốn quá thấp hoặc quá cao, mức vốn nên để ở mức vừa phải với quy mô kinh doanh của Công ty.

Quy trình, thủ tục thành lập Công ty cổ phần tại Việt Nam

Thành lập Công ty cổ phần bao gồm nhiều bước bao gồm:

Bước 1: Chuẩn bị thông tin và tài liệu cho việc thành lập công ty
Bước 2: Soạn hồ sơ thành lập công ty cổ phần
Bước 3: Nộp hồ sơ tại phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư tỉnh/thành phố
Bước 4: Theo dõi hồ sơ và nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Bước 5: Khác dấu pháp nhân công ty và công bố mẫu dấu trên cơ sở dữ liệu quốc gia
Bước 6: Tiến hành các hoạt động khác liên quan  sau khi thành lập công ty như: Mua hóa đơn, kê khai thuế….vv