Thứ Ba, 20 tháng 6, 2017

Thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường đang ngày càng phát triển, việc các cá nhân, tổ chức nước ngoài đầu tư vào Việt Nam ngày càng nhiều. Vậy thì thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài như thế nào? Hãy để Bravolaw giúp bạn trả lời câu hỏi này.

Thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài - 1900.6296
Thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được quy định như sau:
1. Tiến hành thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án kinh doanh tại Việt Nam trước khi thực hiện đăng ký thành lập doanh nghiệp nếu trường hợp của quý khách thuộc trường hợp bắt buộc phải xin cấp giấy chứng nhận đầu tư;

2. Thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau khi đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư;

Xem thêm :Dịch vụ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam

Hồ sơ để xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm:

– Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

Đối với nhà đầu tư là cá nhân, cần chuẩn bị:


  • Bản sao có chứng thực chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu;
  • Xác nhận số dư tài khoản của ngân hàng của nhà đầu tư (chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư)
  • Hợp đồng thuê trụ sở (giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hợp pháp địa điểm thực hiện dự án).


Đối với nhà đầu tư là tổ chức, cần phải chuẩn bị:


  • Bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh (Hợp pháp hóa lãnh sự đối với công ty nước ngoài)
  • Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc có xác nhận của cơ quan thuế trong 02 năm gần nhất (hợp pháp hóa lãnh sự đối với công ty nước ngoài)
  • Bản sao có chứng thực giấy tờ xác đinh tư cách pháp lý của cá nhân (chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu) là người đại diện theo ủy quyền
  • Điều lệ của công ty chủ quản (hợp pháp hóa lãnh sự đối với công ty nước ngoài)
  • Văn bản về việc ủy quyền của công ty cho người đại diện (cần được hợp pháp hóa lãnh sự đối với công ty nước ngoài)
  • Hồ sơ kinh nghiệm và năng lực của nhà đầu tư nước ngoài (Xác nhận bằng số dư tài khoản ngân hàng)

Bên cạnh đó, tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà bạn thành lập, thì hồ sơ cần có thêm các giấy tờ đầy đủ theo quy định của pháp luật doanh nghiệp đối với các loại hình doanh nghiệp cụ thể.

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư

Trên đây là thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài. Mọi thắc mắc xin quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với công ty Bravolaw theo địa chỉ sau:

Thứ Sáu, 16 tháng 6, 2017

Tư vấn thành lập công ty 100 vốn nước ngoài

Công Ty Luật Bavolaw chuyên tư vấn thành lập công ty vốn nước ngoài, cung cấp Hồ sơ Thành lập công ty  có vốn đầu tư nước ngoài, đại diện khách hàng nộp hồ sơ thành lập công ty  vốn nước ngoài cho cơ quan Nhà Nước vì thế khách hàng sẽ không phải mất thời gian làm thủ tục hành chính.

Dịch vụ thay đổi giấy chứng nhân đầu tư
Tư vấn thành lập công ty 100 vốn nước ngoài

I. Các hình thức đầu tư vào Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài

1.Các hình thức đầu tư trực tiếp

  • Thành lập công ty với 100% vốn của nhà đầu tư trong nước hoặc thành lập công ty 100 vốn nước ngoài.
  • Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.
  • Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT.
  • Đầu tư phát triển kinh doanh.
  • Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư.
  • Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp.

1.1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

  • Doanh nghiệp tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp;
  • Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, quỹ đầu tư và các tổ chức tài chính khác theo quy định của pháp luật; thành lập công ty 100 vốn nước ngoài
  • Cơ sở dịch vụ y tế, giáo dục, khoa học, văn hóa, thể thao và các cơ sở dịch vụ khác có hoạt động đầu tư sinh lợi;
  • Các tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật.
  • Ngoài các tổ chức kinh tế quy định, nhà đầu tư trong nước được đầu tư để thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tổ chức và hoạt động theo Luật hợp tác xã; hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.

1.2. Đầu tư theo hợp đồng

  • Nhà đầu tư được ký kết hợp đồng BCC để hợp tác sản xuất phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm và các hình thức hợp tác kinh doanh khác.
  • Đối tượng, nội dung hợp tác, thời hạn kinh doanh, quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi bên, quan hệ hợp tác giữa các bên và tổ chức quản lý do các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng.
  • Hợp đồng BCC trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và một số tài nguyên khác dưới hình thức hợp đồng phân chia sản phẩm được thực hiện theo quy định của Luật đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
  • Nhà đầu tư ký kết hợp đồng BOT, hợp đồng BTO và hợp đồng BT với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện các dự án xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hóa và vận hành các dự án kết cấu hạ tầng trong lĩnh vực giao thông, sản xuất và kinh doanh điện, cấp thoát nước, xử lý chất thải và các lĩnh vực khác do Thủ tướng Chính phủ quy định. thành lập công ty 100 vốn nước ngoài
  • Chính phủ quy định lĩnh vực đầu tư, điều kiện, trình tự, thủ tục và phương thức thực hiện dự án đầu tư; quyền và nghĩa vụ của các bên thực hiện dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, hợp đồng BTO và hợp đồng BT.

1.3. Đầu tư phát triển kinh doanh

  • Nhà đầu tư được đầu tư phát triển kinh doanh thông qua các hình thức sau đây:
  • Mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh;
  • Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường.

1.4 Góp vốn, mua cổ phần và sáp nhập, mua lại

  • Nhà đầu tư được góp vốn, mua cổ phần của các công ty, chi nhánh tại Việt Nam.
  • Tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài đối với một số lĩnh vực, ngành, nghề do Chính phủ quy định.
  • Nhà đầu tư được quyền sáp nhập, mua lại công ty, chi nhánh.
  • Điều kiện sáp nhập, mua lại công ty, chi nhánh theo quy định của Luật đầu tư, pháp luật về cạnh tranh và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Đầu tư gián tiếp thành lập công ty 100 vốn nước ngoài

  • Nhà đầu tư thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam theo các hình thức sau đây:
  • Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác;
  • Thông qua quỹ đầu tư chứng khoán;
  • Thông qua các định chế tài chính trung gian khác.
  • Đầu tư thông qua mua, bán cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác của tổ chức, cá nhân và thủ tục thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp theo quy định của pháp luật về chứng khoán và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

II. Các loại hình công ty nước ngoài có thể đầu tư:

1. Công ty TNHH 100 vốn đầu tư nước ngoài

Chương III, Điều 47. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp, trong đó:
a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi;
b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;
c) Theo quy định của chính phủ " quy định thành lập công ty 100 vốn nước ngoài " thì việc chuyển nhượng cho thành viên khác tại điều 52 Luật Doanh Nghiệp 2014 có hiệu lực thi hành ngày 1/7/2015.
2. Riêng về công ty sau khi đăng ký và được cấp giấy hoạt động mới có quyền kinh doanh
3. Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần.

Mục I2, Chương III, Điều 73. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.

2. Công ty cổ phần 100% vốn đầu tư nước ngoài

Chương V, Điều 110. Công ty cổ phần (Luật doanh nghiệp 2014 có hiệu lực thi hành ngày 1/7/2015)

1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa;
c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật Doanh Nghiệp 2015  này.
2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
3. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.

III.  Hồ sơ thành lập công ty 100 vốn nước ngoài:

1. Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (Theo mẫu)
2. Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm (nội dung báo cáo phải thể hiện rõ nguồn vốn đầu tư, nhà đầu tư có đủ khả năng tài chính để thực hiện dự án đầu tư).
3. Dự thảo Điều lệ Công ty tương ứng với các loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty Cổ phần, Công ty Hợp danh). Dự thảo Điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký (và được ký từng trang) của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty đối với công ty TNHH 1 thành viên; của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên; của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần. Nội dung điều lệ phải đầy đủ nội dung theo Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2015.
4. Danh sách thành viên tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (Theo mẫu).
5. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của các thành viên sáng lập:
- Đối với thành viên sáng lập là pháp nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác. Tuân theo quy định của chính phủ "Khoản 3 Điều 15 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 " thì các văn bản ghi bằng ngôn ngữ nước ngoài thì đều được chuyển sang tiếng Việt Nam, đồng thời phải có xác nhận của tổ chức đơn vị dịch thuật " Quy định của thành lập công ty 100 vốn nước ngoài "
- Đối với thành viên sáng lập là cá nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) của một trong các giấy tờ: Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp còn hiệu lực (Điều 18 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ).
6. Theo quy định của tổ chức thì người nắm giữ cổ phần hay cổ tức,.. nếu muốn cho ai thừa hưởng thì văn bản phải được ghi bằng tiếng Việt Nam, còn nếu văn bản đang ở dưới dạng tiếng anh thì bắt buộc phải chuyển sang dưới dạng tiếng Việt Nam đồng thời được công nhận bởi 1 tổ chức, đơn vị dịch thuật." Quy định của thành lập công ty 100 vốn nước ngoài "
7. Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
8. Trường hợp dự án đầu tư liên doanh có sử dụng vốn nhà nước thì phải có văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.

Thứ Ba, 13 tháng 6, 2017

Tìm hiểu quy trình thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn

Bravolaw xin chia sẻ với quý vị quy trình thành lập công ty tnhh, hy vọng thông tin sẽ thực sự hữu ích với quý vị và mong một ngày được hợp tác cùng quý vị !

quy trình thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn
Quy trình thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn - 1900.6296

Chuẩn bị tiền đề cho việc thành lập công ty TNHH


  • Để thành lập công ty TNHH, khách hàng cần chuẩn bị những tiền đề cơ bản cho việc thành lập công ty như:
  • Chuẩn bị trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp của công ty;
  • Vốn thành lập công ty: Việc lựa chọn vốn điều lệ của công ty là việc rất quan trọng. Vốn điều lệ của công ty là số vốn do các thành viên đóng góp, Bravolaw sẽ tư vấn cho khách hàng mức vốn điều lệ phù hợp với quy mô và phương án phát triển kinh doanh của công ty TNHH, cơ cấu góp vốn và tỷ lệ phân chia quyền và lợi ích giữa các cổ đông công ty.
  • Lựa chọn người đại diện theo pháp luật của công ty. Về chức danh người đại diện theo pháp Luật của công ty, chức danh người đại diện là giám đốc (tổng giám đốc) hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị.
  • Lựa chọn ngành nghề kinh doanh theo phương án kinh doanh và tham chiếu theo theo quy định của Pháp luật về đăng ký kinh doanh để thực hiện thủ tục thành lập công ty.
  • Đặt tên công ty: Tên công ty có rất nhiều ý nghĩa, nên lựa chọn đặt tên Công ty ngắn gọn, dễ nhớ, dễ phát âm và tiêu chí đầu tiên khi đăng ký kinh doanh là tên Công ty không trùng với các công ty đã thành lập trước đó (trên địa bàn tỉnh, thành phố).
  • Khách hàng chuẩn bị chứng minh nhân dân (hoặc Hộ chiếu) bản sao có công chứng của người đại diện theo pháp luật, thành viên/cổ đông để thực hiện đăng ký kinh doanh.

Soạn hồ sơ và nộp cho cơ quan có thẩm quyền

Sau khi chuẩn bị đầy đủ tiền đề cho việc Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, bước tiếp theo là tiến hành việc soạn hồ sơ và nộp hồ sơ tại cơ quan cấp phép kinh doanh ( Sở kế hoạch và đầu tư):

  • Khách hàng phải hoàn thiện hồ sơ đăng ký Thành lập công ty TNHH, hồ sơ bao gồm:

         + Đơn đăng ký kinh doanh lập theo mẫu (tên công ty TNHH; địa chỉ trụ sở chính; ngành nghề               kinh doanh; vốn điều lệ; địa chỉ của chi nhánh, văn phòng đại diện nếu có…)
         + Điều lệ công ty.
         + Danh sách cổ đông sáng lập.


Khắc dấu

Khắc dấu là công việc quan trọng sau khi khách hàng nhận được Giấy chứng nhận ĐKKD. Nhận được Đăng ký kinh doanh, khách hàng sẽ phải đến cơ quan công an (Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc công an cấp tỉnh) để xin cấp phép khắc dấu và đăng ký lưu chiểu mẫu dấu. Hồ sơ khắc dấu gồm: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; chứng minh thư của người đến khắc dấu.

Đăng báo

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận ĐKKD, khách hàng phải đăng báo địa phương hoặc báo hàng ngày của Trung ương trong 3 số liên tiếp về các nội dung sau: Tên công ty TNHH; địa chỉ trụ sở chính của công ty TNHH; mục tiêu và ngành, nghề kinh doanh; vốn điều lệ; nơi đăng ký kinh doanh.

Đăng ký mã số thuế

Đăng ký mã số thuế là công việc cuối cùng mà khách hàng phải làm để đưa công ty TNHH đi vào hoạt động. Khách hàng đến Cục thuế cấp tỉnh xin mẫu hồ sơ đăng ký mã số thuế, làm hồ sơ và nộp tại Cục thuế. Cục thuế có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận mã số thuế trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin cấp mã số thuế.

Chi tiết xem tại : http://luatsuonline.vn/dich-vu-thanh-lap-cong-ty.html

Thứ Ba, 23 tháng 5, 2017

Thành lập Công ty Cổ phần mới nhất

Thành lập Công ty cổ phần để hoạt động kinh doanh thường được khách hàng lựa chọn khi ngành nghề kinh doanh là ngành nghề về sản xuất hoặc lĩnh vực kinh doanh yêu cầu huy động vốn nhanh.

Công ty Luật Bravolaw sẽ tư vấn Thủ tục thành lập Công ty cổ phần tại Việt Nam để khách hàng tham khảo và yêu cầu sử dụng dịch vụ khi cần thiết.

Dịch vụ thành lập công ty cổ phẩn uy tín - Bravolaw
Thành lập Công ty Cổ phần mới nhất - 1900.6296

Thế nào là Công ty cổ phần?


  • Theo quy định tại Điều 110 Luật Doanh nghiệp 2014 có nêu rõ khái niệm công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó:

  • Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
  • Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
  • Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
  • Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật Doanh nghiệp 2014.
  • Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.
  • Như vậy, khác với thành lập Công ty TNHH 1 thành viên và Công ty TNHH 2 thành viên, Công ty cổ phần không giới hạn cổ đông góp vốn và có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn

Thành lập Công ty cổ phần cần những gì?

Để tiến hành thủ tục thành lập Công ty cổ phần, cổ đông cần chuẩn bị những tài liệu và thông tin sau:

– Hộ chiếu, thẻ căn cước, chứng minh thư nhân dân (trong trường hợp cổ đông góp vốn vào công ty là cá nhân) hoặc Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập tổ chức và quyết góp vốn và cử người đại diện quản lý vốn trong công ty cổ phần (áp dụng trong trường hợp cổ đông góp vốn là công ty, tổ chức)

– Thông tin cho việc thành lập Công ty bao gồm:

+ Tên Công ty cổ phần sẽ thành lập:

+ Địa chỉ Công ty dự định thành lập;

+ Ngành nghề kinh doanh công ty theo hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam;

+ Thông tin các cổ đông góp vốn và tỷ lệ cổ phần trong công ty;

+ Vốn điều lệ Công ty sẽ đăng ký để hoạt động kinh doanh;

+ Thông tin về người đại diện theo pháp luật Công ty;

– Hợp đồng thuê địa chỉ trụ sở chính kèm theo tài liệu chứng minh địa chỉ làm trụ sở chính có chức năng kinh doanh văn phòng (trong trường hợp sử dụng nhà tầng làm trụ sở chính)

Hồ sơ thành lập Công ty cổ phần gồm những gì?

Để có thể được phòng đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cổ đông công ty cần chuẩn bị hồ sơ cho việc thành lập Công ty cổ phần bao gồm:


  • Giấy đề nghị thành lập Công ty cổ phần theo mẫu tại Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT;
  • Điều lệ Công ty cổ phần được ký bởi các cổ đông công ty
  • Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần
  • Hợp đồng ủy quyền cho Công ty Luật Bravolaw thay mặt khách hàng nộp hồ sơ thành lập công ty
  • Hộ chiếu, thẻ căn cước, chứng minh thư nhân dân (trong trường hợp cổ đông góp vốn là cá nhân) hoặc Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập tổ chức và quyết góp vốn và cử người đại diện quản lý vốn trong công ty (áp dụng trong trường hợp cổ đông góp vốn là công ty, tổ chức)

Thành lập Công ty cổ phần cần bao nhiêu vốn?

Trong quá trình tư vấn thủ tục thành lập công ty cổ phần, chúng tôi nhận được rất nhiều thắc mắc của khách hàng về mức vốn điều lệ công ty nên để bao nhiêu cho phù hợp và Luật doanh nghiệp có quy định mức vốn tối thiểu hoặc tối đa là bao nhiêu hay không?

Luật doanh nghiệp không quy định mức vốn tối thiểu hay tối đa khi thành lập công ty, mức vốn điều lệ công ty sẽ do các cổ đông tự đóng góp trên cơ sở tính toán kinh doanh sao cho mức vốn phù hợp với quy mô kinh doanh của Công ty.

Ví dụ: Ngành nghề kinh doanh về sản xuất bao giờ cũng yêu cầu nhiều vốn hơn ngành nghề kinh doanh về tư vấn hoặc cung cấp dịch vụ.

Do đó, mặc dù pháp luật không quy định mức vốn tối thiểu hay tối đa nhưng khách hàng cũng không nên để vốn quá thấp hoặc quá cao, mức vốn nên để ở mức vừa phải với quy mô kinh doanh của Công ty.

Quy trình, thủ tục thành lập Công ty cổ phần tại Việt Nam

Thành lập Công ty cổ phần bao gồm nhiều bước bao gồm:

Bước 1: Chuẩn bị thông tin và tài liệu cho việc thành lập công ty
Bước 2: Soạn hồ sơ thành lập công ty cổ phần
Bước 3: Nộp hồ sơ tại phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư tỉnh/thành phố
Bước 4: Theo dõi hồ sơ và nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Bước 5: Khác dấu pháp nhân công ty và công bố mẫu dấu trên cơ sở dữ liệu quốc gia
Bước 6: Tiến hành các hoạt động khác liên quan  sau khi thành lập công ty như: Mua hóa đơn, kê khai thuế….vv

Thứ Hai, 10 tháng 4, 2017

CHỨNG NHẬN ISO ĐƯỢC CẤP CHO DOANH NGHIỆP NÀO ?

Chứng nhận iso sẽ được cấp cho các doanh nghiệp có nhu cầu cần thực hiện theo quy trình quản lý chất lượng iso phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh và lĩnh vực chủ đạo của doanh nghiệp đó:
Hệ thống quản lý chất lượng 9001-2015
Hệ thống an toàn thực phẩm 22000

BRAVOLAW TƯ VẤN DỊCH VỤ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ISO 9001: 2015

 
Chứng nhận iso

Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2015 là gì?

ISO 9001 là tiêu chuẩn được quốc tế công nhận cho việc quản lý chất lượng của các doanh nghiệp. Nó áp dụng cho các quá trình tạo ra và kiểm soát các sản phẩm và dịch vụ của một tổ chức cung cấp, và quy định kiểm soát có hệ thống các hoạt động để đảm bảo rằng các nhu cầu và mong đợi của khách hàng được đáp ứng. ISO 9001 được thiết kế để áp dụng cho hầu như bất kỳ sản phẩm hoặc dịch vụ , được thực hiện bởi bất kỳ quá trình bất cứ nơi nào trên thế giới.
Phổ biến hiện nay là Bộ tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2015 đã và đang được nhiều doanh nghiệp áp dụng để xây dựng hệ thống quản lý chất lượng cho đơn vị mình.
Liên hệ ngay 19006296 để được tư vấn thêm về chứng nhận iso và dich vụ cấp chứng nhận iso.
1900 6296
iso.bravolaw@gmail.com