Chủ Nhật, 6 tháng 12, 2015

Triệu phú Grant Cardone chia sẻ bí quyết để thành lập một công ty

Nếu bạn có thể gạt bỏ được các suy nghĩ rằng việc khởi nghiệp là vô cùng khó khăn, nghiên cứu kỹ và bắt tay vào việc thanh lap cong ty tu nhan nào ấy, làm theo thói quen của triệu phú, và hãy chuyển hướng từ số tiền bạn bỏ ra phục vụ cho mục đích chi tiêu cá nhân sang việc bỏ tiền vào để đầu tư. lúc đấy bạn sẽ rất có thể là triệu phú.
Grant Cardone là một triệu phú trong lĩnh vực bán hàng

Ông là người đã viết ra rất nhiều các cuốn sách và được vinh dự đứng xếp hạng trong tạp chí New York Times. Ông còn viết hàng trăm quyển về kinh doanh, được bán trên thị trường marketing khắp nước Mỹ. Những công ty nức danh về dịch vụ marketing thị trường mở rộng tại Mỹ của ông là: Cardone Real Estate, Cardone Group và Cardone Enterprises. mới đây ông đã chia sẻ những cách của ông trên Entrepreneur.
1.  Muốn vươn lên là triệu phú bạn phải có sự quyết tâm
Cardone gây dựng sự nghiệp của mình và đi lên từ hai bàn tay trắng, chỉ với những ý tưởng, sự sáng tạo và sự nỗ lực không ngừng nghỉ của bản thân, chính nó là thứ đã tạo ra tài sản mà cả đời này của ông cũng sẽ ko bao giờ có thể bị mất. Việc đầu tiên và cũng quan trọng nhất là chính là bạn cần đặt ra mục tiêu và quyết tâm.
Trong nhiều năm trước đây, ngày nào Cardone cũng viết ra khẩu hiệu và đọc nó thầm nó trong đầu : “Hơn 100 triệu USD không phải là điều gì quá to tát đối với mình.”
2.  Gạt bỏ ngay những suy nghĩ nghèo khó
Trên thương trường chưa bao giờ thiếu những cơ hội kiếm tiền, mà chỉ thiếu những con người có suy nghĩ muốn chiếm lấy những cơ hội đó. Muốn trở thành một tỷ phú việc bạn chấm dứt trong đầu những suy nghĩ về việc cơ hội mình chưa tới là điều tối quan trọng. Cardone biết điều này vì ông cũng đã từng suy nghĩ rằng cơ hội kiếm tiền và trở thành một người nhiều tiền là điều không thể vì đơn giản trong tình cảnh nghèo khó của mình thì việc có được cơ hội làm giàu là ngoài sức tưởng tượng
Cardone chia sẻ: Trong gia đình thì ông là một người con út trong số 3 cậu con trai của mẹ tôi, mẹ ông lại là một người đàn bà nuôi con một mình chính vì vậy trách nhiệm cũng như những thách thức đối với mẹ ông là phải kiếm được số tiền bằng mọi giá để có thể nuôi sống được gia đình mình với 3 đứa con nhỏ
Bà luôn có những quan điểm dạy con khá tiêu cực “Ngoài kia với đầy người đói khát đó, ăn hết thức ăn đi.”, “Tiền ko mọc trên cây đâu”, “Đừng bao giờ lãng phí bất kỳ một cái gì cả”. Của cải thực sự sẽ không bao giờ được tạo ra từ những suy nghĩ nghèo khó như vậy.


Thành công là ở chính bản thân bạn chứ không phải từ người khác

3.  Làm giàu là 1 nhiệm vụ
Hầu hết các người giỏi, người giàu, họ làm cho việc ko chỉ mang một mục đích duy nhất là kiếm tiền, mà họ còn một mục đích nữa đó là được thị trường công nhận sự đóng góp của họ. Những triệu phú ko hạ thấp những mục tiêu của bản thân mình khi đối mặt với khó khăn. Thay vào đấy họ  tự nâng kỳ vọng bản thân của họ lên, do tự nhận thấy bản thân có những khác biệt quá lớn so với gia đình, bạn bè, xã hội,…
4.  Hãy tự đưa bản thân mình vào môi trường của một người triệu phú
Các khái niệm như là: “Hạnh phúc của con người không thể xuất phát từ tiền bạc”?. Đây chắc chắn là quan niệm của một người ko giàu. Người giàu sẽ ko bao giờ khuyên bạn những thứ tương tự như vậy, bởi họ biết rằng cách để kiếm ra tiền từ những cơ hội. Chính vì thế hãy bắt đầu đọc sách để có thể học hỏi được từ họ cách kiếm tiền
5.  Hãy chuyển dòng tiền của bạn từ chi tiêu sang đầu tư
Người giàu ko tiêu tiền, họ chỉ chi tiền cho việc đầu tư đa số người thành lập công ty mới, họ không biết sự quan trọng của việc đầu tư như thế nào, bởi vì vậy họ sẽ mãi vẫn chỉ hoàn nghèo. Bạn chọn nhà để ở, họ ngược lại, họ đầu tư vào căn hộ mà họ tin rằng có thể giúp họ kiếm được tiền hàng năm. Kiểu như cho thuê chẳng hạn, được một khoảng thời gian mà họ tin rằng đã có lãi thì họ sẽ quyết định bán nó đi.

Bạn tìm xe để hưởng thụ sự thoả thích, hiện đại và tiện nghi. Còn người giàu tìm ôtô để có thể dùng cho cho doanh nghiệp và khấu hao lúc chúng tạo ra doanh thu


Thứ Sáu, 4 tháng 12, 2015

Công ty cổ phần có những ưu điểm, nhược điểm nào?

Đôi nét về công ty cổ phần

a/ Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần (Công ty cổ phần bắt buộc có cổ phần phổ biến và có thể có cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm những loại như cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi. Cổ đông có thể là công ty, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không tránh số lượng tối đa.
b/ Cổ đông chỉ chịu bổn phận về các khoản nợ và nghĩa vụ gia sản khác của công ty trong khuôn khổ số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

c/ Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp (Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết ko được chuyển nhượng cổ phần ấy cho người khác; Trong thời hạn ba năm, đề cập từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký buôn bán, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác nhưng chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không hề là cổ đông sáng lập nếu như được sự chấp nhận của Đại hội đồng cổ đông sau 3 năm tất cả hạn chế đối với cổ đông sáng lập bị bãi bỏ).
d/ Doanh nghiệp cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại khác nhau để huy động vốn.
e/ Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân bắt đầu kể từ ngày được cấp Giấy chứng thực đăng ký kinh doanh.
1. Điểm tốt của doanh nghiệp cổ phần :
- Chế độ bổn phận của doanh nghiệp cổ phần là nghĩa vụ hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các bổn phận gia tư khác của công ty trong khuôn khổ vốn góp cần chừng độ rủi do của các cổ đông không cao;
- Khả năng hoạt động của công ty cổ phần rất rộng, trong phần đông những lịch vực, ngành nghề(thực tế hiện giờ thì thế mạnh này ko phải là tuyệt đối vì những chiếc hình tổ chức đều có quyền buôn bán ngành nghề, lĩnh vực tất cả nhau, thậm chí doanh nghiệp TNHH còn có nhiều lợi thế hơn trong việc kinh doanh những ngành nghề có tính chất đối nhân - không đối vốn như dịch vụ kế toán, tham vấn Luật ...).
- Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty;
- Khả năng huy động vốn của đơn vị cổ phần vô cùng cao phê duyệt việc phát hành cổ phiếu ra công chúng, đây là đặc điểm riêng có của đơn vị cổ phần;
- Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng, do vậy khuôn khổ đối tượng được tham gia tổ chức cổ phần là siêu rộng, ngay cả những cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của doanh nghiệp cổ phần (đối với công ty Đại chúng, công ty niêm yết trên Sàn chứng khoán thì chỉ có doanh nghiệp cổ phần mới có quyền này).

2.Nhược điểm của công ty cổ phần:

Bên cạnh những lợi thế nêu trên, loại hình Công ty cổ phần cũng có những hạn chế nhất định như.

- Việc quản lý và điều hành Công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích;
- Việc thành lập và quản lý Công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, kế toán.

Những thủ tục cần thiết để bạn có thể thành lập được một công ty cổ phần

Bravolaw là công ty tư vấn với đội ngũ nhân viên trẻ, năng động và luôn tận tình với khách hàng. Tại đây chúng tôi có dịch vụ thành lập công ty cổ phần. Khách hàng sử dụng dịch vụ sẽ hài lòng và không gặp bất cứ khó khăn nào trong việc thành lập công ty cổ phần tại TP.HN. Sau đây là sơ lược vài nét về công ty cổ phần, hồ sơ đăng ký thành lập,thủ tục và dịch vụ thành lập công ty cổ phần trọn gói tại Bravolaw
.

SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

Theo Luật Doanh Nghiệp 2005 thì công ty cổ phần có đặc điểm sau:

- Đại diện Pháp Luật: 1 cá nhân
- Cổ đông có thể là một tổ chức/cá nhân.
- Số lượng cổ đông: tối thiểu là 3 người.
- Có tư cách pháp nhân.
- Chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp.
- Được phát hành cổ phiếu
- Cổ đông có thể chuyển nhượng 1 phần hay toàn bộ cổ phần cho cổ đông khác trong công ty hoặc người ngoài công ty. Hay có thể yêu cầu công ty mua lại toàn bộ cổ phần của mình sau khi được các cổ đông chấp thuận.
- Mô hình: Phải có Hội đồng cổ đông, Chủ tịch Hội đồng cổ đông, Giám đốc. Công ty Cổ Phần có trên 11 cổ đông phải có Ban kiểm soát.

Hồ sơ thành lập công ty cổ phần bao gồm:

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (do người đại diện theo pháp luật ký)
  2. Dự thảo điều lệ công ty (phải có đầy đủ chữ ký của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập)
  3. Danh sách cổ đông sáng lập
  4. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc pháp nhân còn hiệu lực của tất cả cổ đông sáng lập, người đại diện theo pháp luật:
    4.1 – Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.
    4.2 – Nếu cổ đông sáng lập là tổ chức:
    - Quyết định thành lập; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế).
    - Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân theo khoản 4.1 nêu trên của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng. (tham khảo nội dung ủy quyền tại Điều 96Luật Doanh nghiệp).
  5. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định Danh sách một số ngành nghề yêu cầu vốn pháp định;
  6. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề Danh sách một số ngành nghề yêu cầu có chứng chỉ hành nghề;
  7. Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);

Điều kiện để bạn có thể tiến hành thành lập một công ty cổ phần

Điều kiện riêng khi thành lập công ty cổ phần
– Thành lập công ty cổ phần phải có tối thiểu 3 cổ đông sáng lập, không giới hạn số lượng cổ đông tối đa
– Giám đốc/ Tổng giám đốc trong công ty cổ phần không là Giám đốc /Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác.

Điều kiện chung khi thành lập công ty cổ phần
– Điều kiện về tên công ty cổ phần: tên công ty không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký trước trong toàn quốc gia.
Tức là đáp ứng các điều kiện theo quy định điều 31, 32, 33, 34 Luật doanh nghiệp
Về vấn đề tên khi thành lập công ty cổ phần luật sư tư vấn sẽ tra cứu sơ bộ, sau đó trên cơ sở tra cứu sẽ đưa ra các giải pháp cho khách hàng.
– Điều kiện về trụ sở: khi thành lập công ty cổ phần phải có trụ sở giao dịch. Trụ sở công ty cổ phần không được là chung cư, khu tập thể.
– Điều kiện về ngành nghề kinh doanh: khi thành lập công ty cổ phần, ngành nghề sẽ phải áp theo mã hệ thống ngành nghề kinh tế quốc dân. Đối với những ngành nghề có điều kiện phải thỏa mãn các điều kiện để được thành lập. Tùy theo yêu cầu của khách hàng, luật sư sẽ tư vấn các điều kiện cụ thể về từng ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
– Điều kiện về vốn điều lệ/ vốn pháp định
Vốn điều lệ là số vốn do cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty. Doanh ngiệp chịu trách nhiệm trong phần vốn điều lệ mình đã đăng ký. Vốn điều lệ công ty có liên quan đến mức thuế môn bài phải đóng. Luật sư tư vấn sẽ cụ thể cho doanh nghiệp.
– Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp. Vốn pháp định áp dung với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
– Điều kiện về Cổ đông Công ty
– Thành lập công ty cổ phần bởi tối thiểu 3 cổ đông sáng lập
– Các cổ đông phải thỏa mãn khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp:

Thứ Năm, 3 tháng 12, 2015

Những hồ sơ, thủ tục bắt buộc cần để có thể đăng kí thành lập một doanh nghiệp tư nhân

 Hồ sơ, trình tự thủ tục đăng ký kinh doanh để thành lập doanh nghiệp tư nhân được quy định như thế nào?
Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân bao gồm (Quy định tại Điều 19 Nghị định số 43/2010/NĐ­CP):
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ doanh nghiệp tư nhân.
3. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
4. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối với doanh nghiệp tư nhân kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
Lưu ý: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I­1 Thông tư số 01/2013/TT­BKHĐT.
Hồ sơ, thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân - Ảnh 1

Hồ sơ, thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân - Ảnh minh họa

Nộp và hoàn thiện hồ sơ (Quy định tại Điều 25 Nghị số 43/2010/NĐ­CP và Phụ lục "Biểu mức thu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp" tại Thông tư số 176/2013/TT­BKHĐT)
Cách thức thực hiện:
Doanh nghiệp thực hiện theo một trong các cách sau:
Đăng ký trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh.
Đăng ký trực tuyến trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Xem Tài liệu hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử).
Trình tự thực hiện (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp)
Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định.
Bước 2: Doanh nghiệp nộp hồ sơ tới cơ quan đăng ký doanh nghiệp
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ theo quy định tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Doanh nghiệp nộp lệ phí Đăng ký doanh nghiệp là 200.000 đồng.
Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra hồ sơ đủ giấy tờ theo quy định, tiếp nhận hồ sơ và cấp Giấy biên nhận cho doanh nghiệp.
Bước 3: Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có thông báo bằng văn bản nêu rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ.
Nhận kết quả (Quy định tại điều 25 Nghị định số 43/2010/NĐ­CP, và Điều 31 Thông tư số 01/2013/TTBKHĐT)
Đối với hồ sơ chưa hợp lệ cần bổ sung, doanh nghiệp thực hiện theo các bước như sau:
Doanh nghiệp nhận Thông báo bổ sung hồ sơ.
Doanh nghiệp điều chỉnh lại hồ sơ theo nội dung hướng dẫn trong thông báo bổ sung và nộp lại hồ sơ theo quy trình nộp và hoàn thiện hồ sơ trên.
Đối với hồ sơ hợp lệ, được chấp thuận:
Nếu doanh nghiệp nộp hồ sơ bằng bản giấy tại phòng Đăng ký kinh doanh: Tới ngày hẹn trả kết quả, doanh nghiệp nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp nộp hồ đăng ký kinh doanh qua mạng sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh: đến ngày hẹn trả kết quả, doanh nghiệp mang một bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử đến Phòng Đăng ký kinh doanh và nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Lưu ý: Với trường hợp đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh, nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực.
Sau khi đăng ký kinh doanh (Quy định tại Điều 9, Điều 28 Luật Doanh nghiệp)
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, để có thể chính thức hoạt động, doanh nghiệp cần thực hiện một số thủ tục sau:
1. Sau khi có mã số doanh nghiệp (đồng thời là mã số thuế), doanh nghiệp cần thực hiện một số thủ tục về thuế tại Cơ quan Thuế để kê khai, nộp thuế theo thông báo của Cục thuế tỉnh/thành phố (thủ tục tạo và phát hành hóa đơn; thủ tục mua, cấp hóa đơn; thủ tục kê khai nộp thuế,…).
2. Doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện thực hiện thủ tục khắc dấu cần liên hệ với cơ quan liên quan và cơ quan công an để thực hiện thủ tục khắc dấu, đăng ký mẫu dấu theo quy định tại Nghị định số 58/2001/NĐ­CP.
3. Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện: sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp liên hệ cơ quan quản lý chuyên ngành để được hướng dẫn.
4. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thành lập hoặc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải đăng nội dung đăng ký doanh nghiệp trên cổng Thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia theo quy định tại Điều 28 Luật doanh nghiệp, Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 05/2013/NĐ­CP và trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
Nghĩa vụ của doanh nghiệp:
Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; bảo đảm điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật khi kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.
Trường hợp phát hiện nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp gửi thông báo yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh hiệu đính cho phù hợp. Việc tự ý thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.
Treo biển tại trụ sở của doanh nghiệp.
Khi thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, người thành lập doanh nghiệp phải đến cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện đăng ký thay đổi kịp thời và chính xác trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định thay đổi.
Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán.
Đăng kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
Bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm.
Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố.
Thực hiện chế độ thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê; định kỳ báo cáo đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp, tình hình tài chính của doanh nghiệp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo mẫu quy định; khi phát hiện các thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.
Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh.
Nộp Báo cáo tài chính cho cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, cơ quan thống kê trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kết toán năm.
Doanh nghiệp phải lưu giữ các tài liệu của doanh nghiệp tại trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 12 Luật Doanh nghiệp.