Thứ Ba, 17 tháng 10, 2017

Thay đổi cổ đông công ty cổ phần

Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp “mở” bởi những đặc thù theo Luật quy định về: nguồn vốn, số lượng cổ đông, cơ cấu tổ chức…Trong quá trình hoạt động kinh doanh, số lượng cổ đông luôn có sự thay đổi. Nhằm đảm bảo sự thống nhất, đúng đắn khi có sự thay đổi cổ đông trong công ty cổ phần, pháp luật đã xây dựng những quy định cụ thể. Vậy thay đổi cổ đông trong công ty cổ phần cần những thủ tục gì?

Thay đổi cổ đông công ty cổ phần - 1900.6296

Bài viết mới:


Nội dung tư vấn:

Hồ sơ thay đổi cổ đông công ty cổ phần bao gồm:


  • Thông báo về thay đổi thành viên/cổ đông công ty (do người đại diện theo pháp luật ký);
  • Quyết định của Đại hội đồng cổ đông (công ty cổ phần) hoặc của Hội đồng thành viên (công ty TNHH hai thành viên trở lên) về việc thay đổi cổ đông sáng lập/ thành viên trong công ty;
  • Biên bản cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông (công ty cổ phần) hoặc của Hội đồng thành viên (công ty TNHH hai thành viên trở lên) về việc thay đổi cổ đông sáng lập/thành viên công ty;
  • Danh sách cổ đông sáng lập đã thay đổi (công ty cổ phần) hoặc danh sách thành viên công ty đã thay đổi (công ty TNHH hai thành viên trở lên);
  • Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần/phần vốn góp và giấy tờ chứng thực  về việc hoàn tất chuyển nhượng
  • Bản sao một trong các giấy tờ chứng minh nhân thân còn hiệu lực của thành viên mới
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh,Giấy chứng nhận đăng kí Thuế,Giấy đăng kí doanh nghiệp...;
  • Giấy ủy quyền thực hiện công việc.

Thủ tục thay đổi cổ đông sáng lập:


  • Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, BRAVOLAW sẽ tiến hành soạn hồ sơ Thay đổi thành viên/cổ đông công ty cho khách hàng.
  • Đại diện lên Sở Kế Hoạch và Đầu Tư nộp hồ sơ Thay đổi thành viên/cổ đông cho khách hàng.
  • Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng.
  • Nhận giấy Đăng ký kinh doanh tại Sở Kế Hoạch và Đầu Tư cho khách hàng.


Trên đây là bài viết tư vấn về thủ tục thay đổi cổ đông trong công ty cổ phần. Mọi ý kiến thắc mắc về thay đổi cổ đông công ty hãy liên hệ:
Công ty TNHH tư vấn Bravo
Tel: 04 858 776 42 – 04 66 860 797 – Hotline:1900 6296
Email: ceo@bravolaw.vn

Thứ Hai, 2 tháng 10, 2017

Thành lập công ty tnhh 1 thành viên cần những gì

Thành lập Công ty TNHH 1 thành viên tại Việt Nam được nhiều người lựa chọn bởi sự đơn giản về thủ tục pháp lý, linh hoạt trong quản lý, gọn nhẹ về cơ cấu tổ chức và điều hành công ty. Để làm rõ những ưu điểm này, Luật Bravolaw sẽ tư vấn chi tiết hơn để khách hàng tham khảo.

Thành lập công ty tnhh 1 thành viên cần những gì - 1900.6296

Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên là gì?

Về mặt khái niệm, theo quy định của Luật doanh nghiệp Việt Nam năm 2014 có nêu rõ: Công ty TNHH 1 thành viên là Công ty do một 1 tổ chức hoặc 1 một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty).

Như vậy, trong trường hợp chỉ có duy nhất một tổ chức hoặc cá nhân tiến hành hoạt động kinh doanh bằng việc thành lập công ty thì sự lựa chọn duy nhất là Thành lập Công ty Trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên.

Chủ sở hữu cần cung cấp thông tin và tài liệu gì để thành lập Công ty TNHH 1 thành viên?

– Hộ chiếu, thẻ căn cước, chứng minh thư nhân dân (trong trường hợp chủ sở hữu là cá nhân) hoặc Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập tổ chức và quyết góp vốn và cử người đại diện quản lý vốn trong công ty TNHH 1 thành viên(áp dụng trong trường hợp chủ sở hữu công ty là công ty, tổ chức)

– Thông tin cho việc thành lập Công ty bao gồm: Tên Công ty, địa chỉ công ty, ngành nghề kinh doanh, thành viên và tỷ lệ góp vốn, người đại diện theo pháp luật…vv.

– Hợp đồng thuê địa chỉ trụ sở chính kèm theo tài liệu chứng minh địa chỉ làm trụ sở chính có chức năng kinh doanh văn phòng (trong trường hợp sử dụng nhà tầng làm trụ sở chính)

Hồ sơ thành lập Công ty TNHH 1 thành viên gồm những gì?

Hồ sơ là tài liệu quan trọng để Phòng đăng ký kinh doanh xem xét và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho Công ty TNHH 1 thành viên, hồ sơ bao gồm:


  • Giấy đề nghị thành lập Công ty TNHH 1 thành viên theo mẫu tại Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT;
  • Điều lệ Công ty được ký bởi chủ sở hữu công ty
  • Kèm theo tài liệu trong mục thông tin, tài liệu chủ sở hữu nêu trên;
  • Thời gian thành lập Công ty TNHH 1 thành viên
  • Thời gian thành lập Công ty TNHH 1 thành viên theo quy định của pháp Luật Doanh nghiệp như sau:

– Thời gian xin cấp giấy chứng nhận đăn ký thành lập Công ty TNHH 1 thành viên: 05 ngày làm việc tính từ ngày hồ sơ được nộp và chấp nhận hợp lệ

– Thời gian cho việc xin cấp dấu và công bố mẫu dấu trên Cổng thông tin quốc gia: 01-03 ngày làm việc

Như vậy, thông thường thời gian cho việc thành lập Công ty TNHH 1 thành viên là 06 -08 ngày làm việc

Dịch vụ thành lập Công ty TNHH 1 thành viên của Công ty Luật Bravolaw

Dịch vụ thành lập Công ty nói chung và Thủ tục thành lập Công ty TNHH 1 thành viên nói riêng được Công ty Luật Bravolaw triển khai trong ngày đầu tiên hoạt động của Công ty chúng tôi. Với kinh nghiệm nhiều năm cùng đội ngũ Luật sư và tư vấn viên hùng hậu, am hiểu pháp luật doanh nghiệp, Luật Bravolaw cam kết sẽ làm hài lòng tất cả những khách hàng khó tính nhất bởi sự chuyên nghiệp của Công ty.

Chi tiết xem tại : https://luatsuonline.vn/

Thứ Ba, 5 tháng 9, 2017

Thủ tục thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam

Thương nhân nước ngoài (TNNN) thành lập văn phòng đại diện (VPĐD) và chi nhánh tại Việt Nam cần lưu ý về những điều kiện luật định, thành phần hồ sơ, trình tự, thủ tục, các công việc cần thực hiện.

Thành lập chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam

Văn phòng đại diện

Điều kiện:

Thương nhân được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp theo pháp luật của nước đó;
Đã hoạt động không dưới 1 năm, kể từ khi được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp ở nước của TNNN.
Khi đáp ứng đủ các điều kiện, TNNN lập bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nộp đến Sở Công thương. Hồ sơ bao gồm những giấy tờ như sau:
Đơn đề nghị do đại diện có thẩm quyền của TNNN ký;
Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của TNNN được hợp pháp hóa lãnh sự. Trong trường hợp các văn bản này có quy định thời hạn hoạt động của TNNN thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 1 năm;
Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh được sự tồn tại và hoạt động thực sự của TNNN trong năm tài chính gần nhất;
Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh, báo cáo tài chính và các tài liệu tương đương nêu trên phải được dịch ra tiếng Việt và hợp pháp hóa lãnh sự;
Bản sao Điều lệ đối trong trường hợp TNNN là các tổ chức kinh tế;
Bản sao hợp đồng thuê trụ sở;
Bản sao hộ chiếu của trưởng VPĐD (nếu là người nước ngoài) hoặc giấy chứng minh nhân dân (nếu là người Việt Nam).
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công thương hoàn thành việc thẩm định và cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.

Chi nhánh

Điều kiện:

TNNN được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp theo pháp luật của nước đó;
Đã hoạt động không dưới 5 năm, kể từ khi thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp.
Khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên, TNNN lập bộ hồ sơ nộp đến Bộ Công thương. Hồ sơ bao gồm những giấy tờ như sau:
Đơn đề nghị do đại diện có thẩm quyền của TNNN ký;
Bản sao Điều lệ hoạt động của Chi nhánh, trong đó quy định rõ phạm vi ủy quyền cho người đứng đầu Chi nhánh;
Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của TNNN được hợp pháp hóa lãnh sự. Trong trường hợp các tài liệu này có quy định thời hạn hoạt động của TNNN thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 3 năm;
Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh sự tồn tại và các hoạt động thực sự của TNNN trong năm tài chính gần nhất.
Các tài liệu như Điều lệ hoạt động của chi nhánh, Giấy đăng ký kinh doanh, báo cáo tài chính hoặc các tài liệu khác tương đương phải được dịch ra tiếng Việt và hợp pháp hóa lãnh sự
Bản sao hợp đồng thuê trụ sở.
Bản sao hộ chiếu của người đứng đầu chi nhánh (nếu là người nước ngoài) hoặc giấy chứng minh nhân dân (nếu là người Việt Nam)

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công thương hoàn thành việc thẩm định và cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh.

Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép, VPĐD và chi nhánh phải thực hiện các công việc như sau:

Thông báo hoạt động: phải đăng báo viết hoặc báo điện tử được phép phát hành tại Việt Nam trong 3 số liên tiếp.
VPĐD phải chính thức hoạt động và thông báo cho Sở Công thương về việc mở cửa hoạt động tại trụ sở đã đăng ký.
Chi nhánh phải chính thức hoạt động và thông báo cho Bộ Công thương và Sở Công thương nơi Chi nhánh đặt trụ sở về việc mở cửa hoạt động tại trụ sở đã đăng ký.
Lưu ý rằng các quy định trên không áp dụng đối với VPĐD và chi nhánh của thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập tại Việt Nam.

Nguồn: https://luatsuonline.vn/

Thứ Hai, 14 tháng 8, 2017

Tư vấn thành lập công ty miễn phí Tại Hà Nội

Tư vấn thành lập công ty là việc làm vô cùng quan trọng để chủ sở hữu doanh nghiệp hiểu được những thủ tục pháp lý liên quan trước khi thành lập công ty trong năm 2017 này. Bravolaw là một trong những thương hiệu luật đã có uy tín từ lâu trong lòng khách hàng, bằng chất lượng dịch vụ của mình, khách hàng đã rất tin tưởng vào dịch vụ tư vấn của chúng tôi.


Việc tư vấn trước khi thành lập công ty bao gồm rất nhiều thông tin quan trọng mà chủ doanh nghiệp cần nắm được và hiểu rõ để sau này tránh được những khó khăn liên quan đến các thủ tục pháp lý nằm trong phạm vi Luật Doanh Nghiệp. Bởi vậy, khi đến với Bravolaw quý khách sẽ được tư vấn miễn phí về các vấn đề sau:

Thứ nhất Đó là vấn đề đặt tên cho công ty:

Hiện nay, theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014, Tên doanh nghiệp được cấu thành bởi hai thành tố chính đó là: Loại hình doanh nghiệp và Tên riêng của doanh nghiệp (Ví dụ: Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư Vision C: Trong đó Công ty TNHH là loại hình doanh nghiệp; Tư vấn Đầu tư Vision C là tên riêng của doanh nghiệp)

Bên cạnh đó, khi đặt tên doanh nghiệp cần lưu ý:

Không được đặt trên trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký;
Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp (trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó);
Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
Đến với Luật Bravolaw, bạn sẽ được tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu thực tế (Công ty Cổ phần, công ty TNHH 2 thành viên trở lên, công ty TNHH 1 thành viên, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, công ty có vốn đầu tư nước ngoài, công ty theo mô hình công ty mẹ – công ty con, tập đoàn kinh tế, tổng công ty).

Riêng về vấn đề lựa chọn tên riêng cho công ty, các bạn có thể xem chi tiết hướng dẫn ở bài viết này: Cách đặt tên công ty theo quy định của pháp luật và bài viết này: Tư vấn cách đặt tên công ty hay.

Thứ hai Tư vấn về việc đặt địa chỉ trụ sở chính của công ty:

Đây được xem là nơi liên lạc, giao dịch với khách hàng/đối tác khi ký kết hợp đồng hoặc thực hiện hoạt động kinh doanh của công ty mình. Khi tiến hành kê khai thông tin địa chỉ trụ sở chính, bạn phải ghi rõ số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Pháp luật không cho phép doanh nghiệp đăng ký trụ sở chính tại Chung cư hoặc Nhà tập thể có chức năng để ở theo quy định của Luật Nhà ở và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Thứ ba Tư vấn về ngành nghề đăng ký kinh doanh:

Đây là các lĩnh vực mà công ty dự tính hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình. Khi tiến hành đăng ký thành lập công ty, bạn phải lựa chọn ngành nghề kinh tế cấp 4 trong Hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam (tham khảo Quyết định 337/QĐ-BKH) để ghi ngành, nghề kinh doanh trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp công ty muốn ghi chi tiết hơn nữa ngành nghề kinh doanh của mình thì có thể lựa chọn mã ngành cấp 5 trong mã ngành cấp 4 và ghi chi tiết theo quy định.

Quý khách có thể tra cứu ngành nghề tại đây: Ngành nghề đăng ký kinh doanh và bảng tra mã ngành nghề.

Thứ năm Tư vấn về vốn điều lệ và vốn pháp định trong Công ty:

Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần. Đồng thời, Vốn điều lệ cũng là cơ sở để xác định:

Trách nhiệm của chủ sở hữu, thành viên hay cổ đông công ty trong việc tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đó là trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức này với khách hàng, đối tác, cũng như đối với doanh nghiệp;
Vốn mà cá nhân, tổ chức bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất và kinh doanh của Công ty.

Chi tiết xem tại: https://luatsuonline.vn/

Thứ Năm, 27 tháng 7, 2017

Hướng dẫn thay đổi người đại diện theo pháp luật

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, khi doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:

Hướng dẫn thay đổi người đại diện theo pháp luật


Hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật:


  1. Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật mới;
  2. Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nộp khi được cấp bản mới giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp);
  3. Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
  4. Biên bản về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
  5. Quyết định về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
  6. Thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế;
  7. Giấy giới thiệu hoặc ủy quyền cho Công ty luật thực hiện thủ tục tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  8. Số lượng hồ sơ: 02 bộ: 01 bộ nộp cơ quan đăng ký kinh doanh và 01 bộ lưu tại công ty;

  9. Thời gian thực hiện thủ tục: 05 ngày làm việc.

Các chức danh của người đại diện theo pháp luật


  1. Giám đốc;
  2. Tổng Giám đốc;
  3. Chủ tịch Hội đồng quản trị – đối với công ty cổ phần;
  4. Chủ tịch Hội đồng thành viên – đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
  5. Chủ tịch công ty – đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Một số lưu ý khi thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp


  1. Khi thay đổi người đại diện theo pháp luật doanh nghiệp cần lưu ý việc đăng ký thông tin chủ tài khoản tại ngân hàng;
  2. Thông báo với bạn hàng, đối tác, cơ quan bảo hiểm;
  3. Đối với công ty có giấy phép sau thành lập như giấy phép kinh doanh lữ hành, giấy phép kinh doanh dịch vụ vận tải, giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự phải thực hiện thủ tục thay đổi các giấy phép này vì trên giấy phép có thông tin về người đại diện theo pháp luật cũ;
  4. Lưu ý khi thay đổi người đại diện theo pháp luật có gắn liền với việc chuyển nhượng vốn cho người đại diện theo pháp luật mới cần lưu ý thủ tục kê khai thuế thu nhập cá nhân của người chuyển nhượng;

Một số quy định mới về người đại diện theo pháp luật của Luật Doanh nghiệp năm 2014:


  1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
  2. Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
  3. Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì người đó phải cư trú ở Việt Nam và phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam. Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.
  4. Trường hợp hết thời hạn ủy quyền mà người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chưa trở lại Việt Nam và không có ủy quyền khác thì thực hiện theo quy định sau đây:
  5. a) Người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trở lại làm việc tại doanh nghiệp;
  6. b) Người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đại diện theo pháp luật của công ty trở lại làm việc tại công ty hoặc cho đến khi chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, quyết định cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
  7. Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật và người này vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc bị chết, mất tích, tạm giam, kết án tù, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty.
  8. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên, nếu có thành viên là cá nhân làm người đại diện theo pháp luật của công ty bị tạm giam, kết án tù, trốn khỏi nơi cư trú, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị Tòa án tước quyền hành nghề vì phạm tội buôn lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hàng và tội khác theo quy định của Bộ luật hình sự thì thành viên còn lại đương nhiên làm người đại diện theo pháp luật của công ty cho đến khi có quyết định mới của Hội đồng thành viên về người đại diện theo pháp luật của công ty.
  9. Trong một số trường hợp đặc biệt, Tòa án có thẩm quyền có quyền chỉ định người đại diện theo pháp luật trong quá trình tố tụng tại Tòa án.
  10. Ngoài ra, theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/07/2015 đã loại bỏ quy định hạn chế Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty cổ phần không được đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác
Chi tiết xem tại : https://luatsuonline.vn/

.