Hiển thị các bài đăng có nhãn thành lập công ty tư nhân. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn thành lập công ty tư nhân. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 13 tháng 12, 2015

Những ưu, nhược điểm của các loại hình doanh nghiệp hiện nay P2

Hiện nay việc thành lập một doanh nghiệp tư nhân không còn là chuyện quá khó khăn đối với mỗi cá nhân muốn tiến hành kinh doanh. Tuy nhiên hiện nay có rất nhiều các loại hình doanh nghiệp khác nhau để mọi người có thể tiến hành lựa chọn việc đăng kí thành lập doanh nghiệp.

Chính vì lẽ đó khi thành lập công ty bạn sẽ cần cân nhắc bốn yếu tố chính khi một doanh nghiệp xem xét chọn lựa loại hình của doanh nghiệp sao cho phù hợp với mô hình kinh doanh gồm: Thuế, trách nhiệm cá nhân, khả năng dễ dàng sang nhượng, bổ sung hoặc thay thế chủ sở hữu mới và kỳ vọng của nhà đầu tư.


Quá trình lựa chọn này cực kỳ khó khăn bởi có rất nhiều các loạihình của doanh nghiệp để bạn chọn lựa. Nếu như bạn có ý định thành lập một doanh nghiệp bạn sẽ phải lựa chọn 1 trong 4 loại hình: công ty tư nhân, công ty cổ phần hay công ty trách nhiêm hữu hạn…

Công ty cổ phần
Là tổ chức có vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau; Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

- Ưu điểm

+ Chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu nghĩa vụ về nợ và những trách nhiệm tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi do của những cổ đông ko cao
+ Khả năng hoạt động của doanh nghiệp cổ phần rất rộng, trong hầu hết những lĩnh vực, ngành nghề.
+ Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người có thể được góp vốn vào công ty.

+ Khả năng huy động vốn của công ty cổ phần cực kỳ cao khi có thể thông qua việc phát hành cổ phiếu ra thị trường, đây là đặc điểm riêng chỉ có ở doanh nghiệp cổ phần; việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng, bởi vậy khuôn khổ đối tượng được tham gia tổ chức cổ phần là vô cùng rộng, ngay cả những cán bộ công chức cũng có quyền tìm cổ phiếu của công ty  cổ phần.

+ Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân vì vậy cũng tạo điều kiện tiện lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, việc ko giới hạn số lượng thành viên tham dự vào quá trình thành lập và tiến hành góp vốn vào doanh nghiệp giúp cho tổ chức cổ phần dễ dàng mở mang phạm vi sản xuất kinh doanh của mình mà không bị giới hạn như những loại hình doanh nghiệp khác cả về yếu tố vốn và nguồn nhân lực.

+ Việc quản lý điều hành doanh nghiệp thông qua hội đồng quản trị, các quyết định được đưa ra trên cơ sở biểu quyết theo tỉ lệ nhất định theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty đối với từng vấn đề cụ thể, bởi thế đảm bảo sự khách quan, công bằng và hạn chế được rủi ro mang ý chí chủ quan của một cá nhân như ở loại hình đơn vị TNHH 1 thành viên hoặc DNTN.

- Nhược điểm:

+ Do số lượng thành viên không hạn chế nên cơ cấu công ty của đơn vị cổ phần nhiều khi tương đối cồng kềnh và phức tạp và nếu không có phương án quản lý phù hợp thì đây sẽ là 1 khó khăn không nhỏ đối với loại hình tổ chức này.

+ Việc quyết định những vấn đề cốt lõi dựa trên tỉ lệ phiếu bầu trong cuộc họp HĐQT của công ty, nhiều lúc sẽ làm mất thời gian do bắt buộc triệu tập cuộc họp theo đúng thể thức luật định, dẫn tới nếu như có các vấn đề cần giải quyết ngay nhưng không thể đưa ra được quyết định kịp thời do đó gây cản trở đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Kết luận
Mỗi loại hình đều có những mặt mạnh và mặt hạn chế riêng. vì thế, trước lúc quyết định đầu tư ra đời tổ chức theo loại hình doanh nghiệp nào, chủ tổ chức (hoặc nhà đầu tư) cũng buộc phải cân nhắc thật kỹ trên cơ sở những yếu tố hiện có của của mình để đưa ra chọn lựa cho phù hợp nhất.

Thứ Sáu, 4 tháng 12, 2015

Công ty cổ phần có những ưu điểm, nhược điểm nào?

Đôi nét về công ty cổ phần

a/ Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần (Công ty cổ phần bắt buộc có cổ phần phổ biến và có thể có cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm những loại như cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi. Cổ đông có thể là công ty, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không tránh số lượng tối đa.
b/ Cổ đông chỉ chịu bổn phận về các khoản nợ và nghĩa vụ gia sản khác của công ty trong khuôn khổ số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

c/ Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp (Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết ko được chuyển nhượng cổ phần ấy cho người khác; Trong thời hạn ba năm, đề cập từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký buôn bán, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác nhưng chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không hề là cổ đông sáng lập nếu như được sự chấp nhận của Đại hội đồng cổ đông sau 3 năm tất cả hạn chế đối với cổ đông sáng lập bị bãi bỏ).
d/ Doanh nghiệp cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại khác nhau để huy động vốn.
e/ Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân bắt đầu kể từ ngày được cấp Giấy chứng thực đăng ký kinh doanh.
1. Điểm tốt của doanh nghiệp cổ phần :
- Chế độ bổn phận của doanh nghiệp cổ phần là nghĩa vụ hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các bổn phận gia tư khác của công ty trong khuôn khổ vốn góp cần chừng độ rủi do của các cổ đông không cao;
- Khả năng hoạt động của công ty cổ phần rất rộng, trong phần đông những lịch vực, ngành nghề(thực tế hiện giờ thì thế mạnh này ko phải là tuyệt đối vì những chiếc hình tổ chức đều có quyền buôn bán ngành nghề, lĩnh vực tất cả nhau, thậm chí doanh nghiệp TNHH còn có nhiều lợi thế hơn trong việc kinh doanh những ngành nghề có tính chất đối nhân - không đối vốn như dịch vụ kế toán, tham vấn Luật ...).
- Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty;
- Khả năng huy động vốn của đơn vị cổ phần vô cùng cao phê duyệt việc phát hành cổ phiếu ra công chúng, đây là đặc điểm riêng có của đơn vị cổ phần;
- Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng, do vậy khuôn khổ đối tượng được tham gia tổ chức cổ phần là siêu rộng, ngay cả những cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của doanh nghiệp cổ phần (đối với công ty Đại chúng, công ty niêm yết trên Sàn chứng khoán thì chỉ có doanh nghiệp cổ phần mới có quyền này).

2.Nhược điểm của công ty cổ phần:

Bên cạnh những lợi thế nêu trên, loại hình Công ty cổ phần cũng có những hạn chế nhất định như.

- Việc quản lý và điều hành Công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích;
- Việc thành lập và quản lý Công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, kế toán.

Thứ Năm, 3 tháng 12, 2015

Những hồ sơ, thủ tục bắt buộc cần để có thể đăng kí thành lập một doanh nghiệp tư nhân

 Hồ sơ, trình tự thủ tục đăng ký kinh doanh để thành lập doanh nghiệp tư nhân được quy định như thế nào?
Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân bao gồm (Quy định tại Điều 19 Nghị định số 43/2010/NĐ­CP):
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ doanh nghiệp tư nhân.
3. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
4. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối với doanh nghiệp tư nhân kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
Lưu ý: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I­1 Thông tư số 01/2013/TT­BKHĐT.
Hồ sơ, thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân - Ảnh 1

Hồ sơ, thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân - Ảnh minh họa

Nộp và hoàn thiện hồ sơ (Quy định tại Điều 25 Nghị số 43/2010/NĐ­CP và Phụ lục "Biểu mức thu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp" tại Thông tư số 176/2013/TT­BKHĐT)
Cách thức thực hiện:
Doanh nghiệp thực hiện theo một trong các cách sau:
Đăng ký trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh.
Đăng ký trực tuyến trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Xem Tài liệu hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử).
Trình tự thực hiện (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp)
Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định.
Bước 2: Doanh nghiệp nộp hồ sơ tới cơ quan đăng ký doanh nghiệp
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ theo quy định tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Doanh nghiệp nộp lệ phí Đăng ký doanh nghiệp là 200.000 đồng.
Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra hồ sơ đủ giấy tờ theo quy định, tiếp nhận hồ sơ và cấp Giấy biên nhận cho doanh nghiệp.
Bước 3: Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có thông báo bằng văn bản nêu rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ.
Nhận kết quả (Quy định tại điều 25 Nghị định số 43/2010/NĐ­CP, và Điều 31 Thông tư số 01/2013/TTBKHĐT)
Đối với hồ sơ chưa hợp lệ cần bổ sung, doanh nghiệp thực hiện theo các bước như sau:
Doanh nghiệp nhận Thông báo bổ sung hồ sơ.
Doanh nghiệp điều chỉnh lại hồ sơ theo nội dung hướng dẫn trong thông báo bổ sung và nộp lại hồ sơ theo quy trình nộp và hoàn thiện hồ sơ trên.
Đối với hồ sơ hợp lệ, được chấp thuận:
Nếu doanh nghiệp nộp hồ sơ bằng bản giấy tại phòng Đăng ký kinh doanh: Tới ngày hẹn trả kết quả, doanh nghiệp nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp nộp hồ đăng ký kinh doanh qua mạng sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh: đến ngày hẹn trả kết quả, doanh nghiệp mang một bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử đến Phòng Đăng ký kinh doanh và nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Lưu ý: Với trường hợp đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh, nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực.
Sau khi đăng ký kinh doanh (Quy định tại Điều 9, Điều 28 Luật Doanh nghiệp)
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, để có thể chính thức hoạt động, doanh nghiệp cần thực hiện một số thủ tục sau:
1. Sau khi có mã số doanh nghiệp (đồng thời là mã số thuế), doanh nghiệp cần thực hiện một số thủ tục về thuế tại Cơ quan Thuế để kê khai, nộp thuế theo thông báo của Cục thuế tỉnh/thành phố (thủ tục tạo và phát hành hóa đơn; thủ tục mua, cấp hóa đơn; thủ tục kê khai nộp thuế,…).
2. Doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện thực hiện thủ tục khắc dấu cần liên hệ với cơ quan liên quan và cơ quan công an để thực hiện thủ tục khắc dấu, đăng ký mẫu dấu theo quy định tại Nghị định số 58/2001/NĐ­CP.
3. Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện: sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp liên hệ cơ quan quản lý chuyên ngành để được hướng dẫn.
4. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thành lập hoặc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải đăng nội dung đăng ký doanh nghiệp trên cổng Thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia theo quy định tại Điều 28 Luật doanh nghiệp, Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 05/2013/NĐ­CP và trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
Nghĩa vụ của doanh nghiệp:
Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; bảo đảm điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật khi kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.
Trường hợp phát hiện nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp gửi thông báo yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh hiệu đính cho phù hợp. Việc tự ý thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.
Treo biển tại trụ sở của doanh nghiệp.
Khi thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, người thành lập doanh nghiệp phải đến cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện đăng ký thay đổi kịp thời và chính xác trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định thay đổi.
Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán.
Đăng kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
Bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm.
Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố.
Thực hiện chế độ thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê; định kỳ báo cáo đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp, tình hình tài chính của doanh nghiệp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo mẫu quy định; khi phát hiện các thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.
Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh.
Nộp Báo cáo tài chính cho cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, cơ quan thống kê trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kết toán năm.
Doanh nghiệp phải lưu giữ các tài liệu của doanh nghiệp tại trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 12 Luật Doanh nghiệp.

Bật mí những bí quyết giúp bạn khởi nghiệp chỉ với một số vốn nhỏ P1

Những điều phải biết lúc muốn thành lập một công ty với số vốn nhỏ mà đạt hiệu quả cao, đấy quả là 1 vấn đề được tất cả mọi  người đều mong muốn. Một câu hỏi tưởng rằng khó giải đáp, nhưng thực sự nó không quá xa tầm tay của tất cả những người muốn khởi nghiệp.
thành lập công ty tư nhân
Chỉ cần một số vốn nhỏ bạn cũng có thể thành lập một công ty tư nhân tại Hà Nội

1 số nhân tố then chốt quyết định việc thành lập doanh nghiệp:

Vốn là một trong những điều kiện quyết định đầu tiên đến sự thành bại trong quá trình ra đời công ty. Vốn cho phép hoặc cũng cản trở bạn tiếp tục vận hành hay giới hạn kinh doanh. Chúng ta vẫn thường được nghe nhiều người than thở rằng: tôi ko có vốn để kinh doanh hoặc vốn liếng ít quá không đủ mở shop, doanh nghiệp, cửa hàng. Tôi chỉ có 1 số tiền ít ỏi này thì bằng cách nào để có thể có lập một doanh nghiệp được.
Với nhiều người ngân sách, vốn, tiền bạc trở nên vấn đề chính trong việc khởi nghiệp kinh doanh. Nhưng trái lại, nếu bạn dồi dào kinh tế, bạn sẽ tự tin hơn và vượt qua được 1 bước cạnh tranh đầu về tiền vốn, việc còn lại của bạn là làm thế nào để vận thành và kiếm lãi từ số vốn đấy của bạn.
Tuy nhiên chúng ta ko phải quá quan trọng hóa vấn đề này ngay khi mới bước chân vào thương trường.
Vì có tiền nhưng không có tri thức, ko có kinh nghiệm, ko có phương hướng hay 1 cách sử dụng đúng đắn thì bao nhiêu tiền của rồi cũng không cánh mà bay, trong làm ăn tiền là một yếu tố vô cùng quan trọng, nhưng có nhiều thứ còn quan trọng hơn tiền rất nhiều.Để dùng một cách tối ưu số vốn mình có, bạn rất cần phải trau dồi kiến thức để vận hành một cách hiệu quả doanh nghiệp, khiến vốn của mình sẽ mang lại doanh thu và mở mang quy mô doanh nghiệp.
Nếu như bạn có bất cứ thắc mắc nào trong quá trình thành lập một doanh nghiệp của mình, bạn có thể trực tiếp liên hệ với công ty tư vấn luật bravolaw.vn để được giải đáp một cách miễn phí và đầy đủ nhất!